SERUM HAIM - Phần 6.10: Laser sắc tố, xóa xăm (Q-switch, pico, toning)
Bài này gồm laser Q-switch và pico cho đốm nâu, tàn nhang, laser toning cho nám, và laser xóa xăm. HAIM giúp đốm bắn đóng vảy lành nhanh, và như routine thường sau toning.
Dược sĩ Thu Huyền - Chủ thương hiệu mỹ phẩm Frigate
Bảng dưới ghi chỗ khác nhau giữa các vấn đề da; phần chữ ghi điều dùng chung và lý do. Nguyên tắc dùng chung cho mọi kỹ thuật và lý do của chúng nằm ở bài 6.0. Nghiên cứu cho các nhận định nằm ở cuối bài.
- HAIM Serum HAIM, vai của HAIM in đậm ngay sau
- Keo Bạc sản phẩm Frigate
- → thứ tự dùng
| Vấn đề da | Chuẩn bị tại nhà | Trong buổi | Ngay sau khi làm | Những ngày đầu | Sau đó |
|---|---|---|---|---|---|
| Đốm nâu, tàn nhang | Chất ức chế men tạo melanin từ 2 tuần trước; ngưng tretinoin, hydroquinone 1 ngày trước | Da dễ tăng sắc tố: tiêm tranexamic acid trong da sau khi bắn | Keo Bạc → serum Vitamin C Skinovation → HAIM toàn mặt, để đốm lành nhanh | 7–10 ngày đốm đóng vảy | Sau 7–10 ngày, khi vảy bong |
| Nám (toning) | Peel bột Spicule ít nhất 3 lần trong 3 tháng trước; chất ức chế men tạo melanin từ 2 tuần trước | serum Vitamin C Skinovation → HAIM → Kem Xanh như thường | Ngay hôm sau; mảng trắng thì giãn lịch bắn | ||
| Xóa xăm | Như Phần 5 | Keo Bạc → serum Vitamin C Skinovation → HAIM để thượng bì phủ lại | Phồng, đóng vảy 7–14 ngày | Sau 10–14 ngày, khi vảy bong |
1 · Chuẩn bị tại nhà
Chất ức chế men tạo melanin dùng từ 2 tuần trước buổi và dùng tiếp sau buổi, ví dụ Serum AKA, Kem Xanh, Kem Spicule, hoặc thuốc bôi như hydroquinone, azelaic acid. Chất này phải có mặt sẵn trong da trước khi đợt viêm bắt đầu, nên bắt đầu sau buổi thì không phòng được. Thoa thiamidol 2 tuần trước laser Q-switch làm tỉ lệ tăng sắc tố ở tuần 4 giảm từ 50% xuống 20,83%.
2 · Trong buổi
Bước trong buổi khác nhau giữa ba việc và được ghi trong bảng; ô trống nghĩa là việc ấy không có bước riêng.

3 · Ngay sau khi làm
Với đốm nâu và xóa xăm, Keo Bạc thoa trước tiên để giữ sạch khuẩn trên da vừa mở. Serum Vitamin C Skinovation đảm nhận phần phòng thâm trong những ngày đầu (cơ sở của nhận định này ở Phần 9, mục 1.3). HAIM thoa toàn mặt, không chấm riêng vào vùng bắn, vì HAIM rất lành tính.
Ca dễ tăng sắc tố hoặc viêm quá mức có thể bôi corticoid kèm Keo Bạc, chỉ 1 ngày ngay sau buổi, và 1 ngày là tối đa. Da nghiện corticoid thì không dùng corticoid, và thuốc kháng viêm không steroid không dùng để dập viêm; lý do ở Phần 9.
4 · Những ngày đầu
Chuỗi ở bảng dùng ngày 2 lần, sáng và tối. Buổi sáng thoa kem chống nắng Anpo sau cùng, từ ngày 1, kể cả khi da còn hở. Vảy trên đốm và vảy sau xóa xăm được để tự bong.
5 · Sau đó
Mốc quay lại phác đồ Phần 5 khác nhau theo việc, ghi trong bảng; khi quay lại thì bắt đầu lại từ chất ít kích ứng nhất. Da vừa kín mà còn đỏ thì thêm Kem Xanh.
6 · Nghiên cứu: bằng chứng cho các nhận định
Chất ức chế men tạo melanin thoa trước laser Q-switch
"The incidence of PIH at the 4th week after laser treatment was significantly lower in the ITR twice-daily group compared to the no-application group (20.83% vs. 50%, p=0.028)."
Ở tuần 4 sau laser, tỉ lệ tăng sắc tố ở nhóm thoa thiamidol ngày 2 lần thấp hơn có ý nghĩa so với nhóm không thoa (20,83% so với 50%).
Vachiramon và cộng sự, Journal of Cosmetic Dermatology, 2024, PMID 38497328
Tiêm tranexamic acid trong da sau laser Q-switch trị đốm nâu
"The overall PIH rates were 16% and 28% in the TA and control groups, respectively."
Tỉ lệ tăng sắc tố sau viêm chung là 16% ở nhóm tiêm tranexamic acid và 28% ở nhóm chứng.
"Single dose of intradermal TA (50 mg/mL) injected can reduce the risk of developing PIH 4 weeks after 532-nm QS Nd:YAG laser treatment of solar lentigines."
Một liều tranexamic acid tiêm trong da (50 mg/mL) có thể làm giảm nguy cơ tăng sắc tố sau viêm ở tuần 4 sau laser Nd:YAG Q-switch 532 nm trị đốm nâu do nắng.
Serum vitamin C thoa ngay sau laser Q-switch
"Eighteen men and women between 26 and 53 years old were treated with a combination antioxidant serum on one randomized side of their face immediately after QSNY laser and twice daily for 2 weeks."
18 người, 26–53 tuổi, được thoa serum chống oxy hóa phối hợp (vitamin C, vitamin E và ferulic acid) trên một nửa mặt chọn ngẫu nhiên, ngay sau laser Nd:YAG Q-switch và ngày 2 lần trong 2 tuần.
Kim và cộng sự, Journal of Cosmetic Dermatology, 2020, PMID 32052907; trích từ tóm tắt
"The treated side of the face exhibited a significantly greater reduction in the melanin index."
Nửa mặt được thoa có chỉ số melanin giảm nhiều hơn có ý nghĩa.
Kim và cộng sự, Journal of Cosmetic Dermatology, 2020, PMID 32052907; trích từ tóm tắt
Kem chống nắng từ ngày đầu sau laser, khi da còn hở
"Melanin index at the 1-week follow-up visit on the side treated with broad-spectrum sunscreen with anti-inflammatory agents starting on the first day after laser treatment was significantly less than the control side."
Ở lần tái khám tuần 1, chỉ số melanin bên mặt thoa kem chống nắng phổ rộng có chất kháng viêm từ ngày đầu sau laser thấp hơn có ý nghĩa so với bên chứng.
Nguồn
- Vachiramon V, Sakpuwadol N, Yongpisarn T, Anuntrangsee T, Palakornkitti P. Efficacy of isobutylamido thiazolyl resorcinol for prevention of laser-induced post-inflammatory hyperpigmentation: A randomized, controlled trial. Journal of Cosmetic Dermatology. 2024;23:2450–2457. PMID 38497328. DOI 10.1111/jocd.16287.
- Sirithanabadeekul P, Srieakpanit R. Intradermal tranexamic acid injections to prevent post-inflammatory hyperpigmentation after solar lentigo removal with a Q-switched 532-nm Nd:YAG laser. Journal of Cosmetic and Laser Therapy. 2018;20(7-8):398–404. PMID 29505310. DOI 10.1080/14764172.2018.1444770.
- Kim J, Kim J, Lee YI, Almurayshid A, Jung JY, Lee JH. Effect of a topical antioxidant serum containing vitamin C, vitamin E, and ferulic acid after Q-switched 1064-nm Nd:YAG laser for treatment of environment-induced skin pigmentation. Journal of Cosmetic Dermatology. 2020;19(10):2576–2582. PMID 32052907. DOI 10.1111/jocd.13323.
- Wanitphakdeedecha R, Phuardchantuk R, Manuskiatti W. The use of sunscreen starting on the first day after ablative fractional skin resurfacing. Journal of the European Academy of Dermatology and Venereology. 2014;28(11):1522–1528. PMID 24320057. DOI 10.1111/jdv.12332.
Cần tư vấn cho làn da của bạn? Liên hệ với chúng tôi — các tư vấn đều miễn phí.
Liên hệ tư vấn