SERUM HAIM - Phần 6.16: Mài vi điểm, dermaplaning, hydrafacial
Bài này gồm mài vi điểm, dermaplaning và hydrafacial, dùng cho mụn ẩn, lỗ chân lông to, da xỉn và da dầu. HAIM dùng sau buổi để thượng bì thay mới đều.
Dược sĩ Thu Huyền - Chủ thương hiệu mỹ phẩm Frigate
Nguyên tắc dùng chung cho mọi kỹ thuật và lý do của chúng nằm ở bài 6.0. Nghiên cứu cho các nhận định nằm ở cuối bài.
1 · Chuẩn bị tại nhà
Không cần chuẩn bị riêng; phác đồ Phần 5 dùng như thường.
2 · Trong buổi
Trong buổi, kỹ thuật không cần chất riêng. Với hydrafacial, bước đẩy tinh chất cuối có thể dùng HAIM; đây là suy đoán, cần kiểm độ nhớt và hướng dẫn của máy trước khi dùng.

3 · Ngay sau khi làm
Làm xong, thoa HAIM rồi phủ Kem Xanh.
4 · Những ngày đầu và sau đó
Với mụn ẩn, lỗ chân lông to, azelaic acid dùng từ ngày đầu để tránh thâm, còn retinoid và các acid khác của Phần 5 nghỉ 1–2 ngày rồi dùng lại. Với da xỉn, da dầu, phác đồ Phần 5 dùng tiếp từ hôm sau.
5 · Nghiên cứu: bằng chứng cho các nhận định
HydraFacial cải thiện mụn
"Treatment occurs in three steps: cleansing and peeling; suction to extract dead skin cells, sebum, and debris; and application of blue LED light."
Mỗi lần điều trị gồm ba bước: làm sạch và peel; hút để lấy tế bào chết, bã nhờn và cặn bẩn; rồi chiếu đèn LED xanh.
"The proportion of patients with no acne or almost clear skin (GASS ≤1) at baseline versus final treatment increased from 20 to 65 percent per investigator assessment (p=0.0027), and from 5 to 55 percent per patient self-report (p=0.0016)."
Tỉ lệ người không còn mụn hoặc gần sạch mụn tăng từ 20% lúc đầu lên 65% ở lần điều trị cuối theo đánh giá của nghiên cứu viên, và từ 5% lên 55% theo người bệnh tự đánh giá.
Đẩy serum bằng khí nén trong lúc mài làm thượng bì dày lên; thoa tay thì không
"Hydradermabrasion is a relatively new procedure that combines crystal-free microdermabrasion with the pneumatic application of an antioxidant-based serum."
Hydradermabrasion là thủ thuật kết hợp mài vi điểm không dùng tinh thể với việc đẩy serum chống oxy hóa vào da bằng khí nén.
Freedman, Journal of Cosmetic Dermatology, 2008, PMID 19146604; trích từ tóm tắt
"In Group A, treated skin demonstrated increased epidermal thickness, papillary dermal thickness, and polyphenolic antioxidant levels (P < 0.01)."
Ở nhóm làm hydradermabrasion, thượng bì dày lên, lớp nhú trung bì dày lên và lượng polyphenol chống oxy hóa trong da tăng.
Freedman, Journal of Cosmetic Dermatology, 2008, PMID 19146604; trích từ tóm tắt
"In contrast, the intermittent manual application of the polyphenolic antioxidant serum without the microdermabrasion element did not result in detectable skin changes."
Ngược lại, thoa tay cùng loại serum ấy theo từng đợt, không có bước mài, không tạo thay đổi nào đo được trên da.
Freedman, Journal of Cosmetic Dermatology, 2008, PMID 19146604; trích từ tóm tắt
Mài vi điểm tăng thấm chất ưa nước; da hồi lại sau 4 ngày (da ngoài cơ thể)
"Microdermabrasion enhanced the transdermal delivery of nicotinamide, the model hydrophilic compound employed."
Mài vi điểm làm tăng lượng nicotinamide, chất ưa nước dùng làm mẫu, đi qua da.
Zhou và Banga, Journal of Cosmetic Dermatology, 2011, PMID 21896128; trích từ tóm tắt
"On the other hand, permeation of retinol, the model lipophilic compound, did not improve after treatment with MDA."
Ngược lại, retinol, chất ưa dầu dùng làm mẫu, không thấm tốt hơn sau mài vi điểm.
Zhou và Banga, Journal of Cosmetic Dermatology, 2011, PMID 21896128; trích từ tóm tắt
"When treated with 20 passes, the skin recovered from MDA induced changes in 4 days."
Với 20 lượt mài, da hồi phục khỏi các thay đổi do mài vi điểm trong 4 ngày.
Zhou và Banga, Journal of Cosmetic Dermatology, 2011, PMID 21896128; trích từ tóm tắt
Azelaic acid làm giảm thâm đỏ và thâm nâu sau mụn
"At 8 and 12 weeks, patients in the AzA group showed significantly reduced PAHPI for PIE lesions compared to baseline and patients receiving placebo (P < 0.05)."
Ở tuần 8 và 12, nhóm dùng gel azelaic acid 15% có chỉ số thâm sau mụn của các nốt đỏ sau viêm giảm có ý nghĩa so với lúc đầu và so với nhóm giả dược.
Shucheng và cộng sự, Dermatology and Therapy, 2024, PMID 38734843; trích từ tóm tắt
"Melanin content decreased significantly in AzA-treated PIH lesions at week 12 (P < 0.05)."
Lượng melanin ở các nốt thâm nâu sau viêm được bôi azelaic acid giảm có ý nghĩa ở tuần 12.
Shucheng và cộng sự, Dermatology and Therapy, 2024, PMID 38734843; trích từ tóm tắt
Nguồn
- Storgard R, Mauricio-Lee J, Mauricio T, Zaiac M, Karnik J. Efficacy and Tolerability of HydraFacial Clarifying Treatment Series in the Treatment of Active Acne Vulgaris. Journal of Clinical and Aesthetic Dermatology. 2022;15(12):42–46. PMID 36569524.
- Freedman BM. Hydradermabrasion: an innovative modality for nonablative facial rejuvenation. Journal of Cosmetic Dermatology. 2008;7(4):275–280. PMID 19146604. DOI 10.1111/j.1473-2165.2008.00406.x.
- Zhou Y, Banga AK. Enhanced delivery of cosmeceuticals by microdermabrasion. Journal of Cosmetic Dermatology. 2011;10(3):179–184. PMID 21896128. DOI 10.1111/j.1473-2165.2011.00565.x.
- Shucheng H, Zhou X, Du D, Li J, Yu C, Jiang X. Effects of 15% Azelaic Acid Gel in the Management of Post-Inflammatory Erythema and Post-Inflammatory Hyperpigmentation in Acne Vulgaris. Dermatology and Therapy. 2024;14(5):1293–1314. PMID 38734843. DOI 10.1007/s13555-024-01176-2.
Cần tư vấn cho làn da của bạn? Liên hệ với chúng tôi — các tư vấn đều miễn phí.
Liên hệ tư vấn