Dược sĩ phụ trách chuyên môn 24/7 — 0915 099 451
Frigate
← Vấn đề da theo tiến trình

Vi nhân mụn · Nhân mụn kín · Nhân mụn hở

Mụn ẩn

Mụn ẩn là cán cân thứ nhất của mụn: vật liệu dồn vào nang nhiều hơn khả năng thoát ra thì cổ nang bị bít thành vi nhân mụn, rồi lộ ra thành nhân mụn kín hoặc nhân mụn hở.

Dược sĩ Thu Huyền - Chủ thương hiệu mỹ phẩm Frigate · cập nhật 25/10/2026

Vấn đề da trong Atlas: Mụn ẩn / Mụn viêm

Chất đặc trị

ChấtDelphi bình chọn cho vấn đề da này; chữ đậm là chất đạt đồng thuận cho vấn đề da này.

ChấtĐặt theo cơ chế, Delphi không bình chọn cho vấn đề da này.

Da tự chữa

TNNguồn nói thẳng tiến trình này hóa giải mắt xích.

TNTiến trình có thật, nối vào mắt xích theo cơ chế.

Chưa cóDa không tự chữa được: chỗ của chất đặc trị hoặc kỹ thuật.

Bước 1

Vật liệu dồn vào nang

Bã nhờn tiết nhiều và bã bị oxy hóa thành squalene peroxide là vật liệu tạo nút bít.

1aBã nhờn tiết nhiều (hormone nam, IGF-1)

Chất đặc trị

28Clascoterone· quanh mốc 1%5Salicylic acid· quanh mốc 1%20Niacinamide· dải cao10Azelaic acid· dải cao

Da tự chữa

TN13 · Nang tổn thương tự ngừng tiết bã

Nang có nốt tự lui thì tuyến bã của nang đó ngừng tiết; lượng bã chung của da vẫn do nội tiết quyết định.

1bBã bị oxy hóa (squalene peroxide)

Chất đặc trị

9bSodium ascorbyl phosphate· dải cao

Sodium ascorbyl phosphate giảm tới 40% oxy hóa bã do UVA trên người.

Da tự chữa

TN6 · Chống oxy hóa nội sinh

Bước 2

Đường thoát hẹp lại

Cổ nang sừng hóa dày và bong không đều làm hẹp lối ra; vật liệu kẹt lại thành vi nhân mụn.

2aTăng sừng hóa, bong sừng không đều ở cổ nang

Chất đặc trị

3Retinoid (tretinoin, adapalene, tazarotene, retinaldehyde, retinol, hydroxypinacolone retinoate)· 5Salicylic acid· quanh mốc 1%7Glycolic acid· dải cao30Lactic acid· dải cao37Mandelic acid· dải cao40PHA· dải cao10Azelaic acid· dải cao14Sulfacetamide, sulfur· dải cao4Benzoyl peroxide· dải caoB5Resorcinol, peel JessnerB2Bột spicule

Da tự chữa

TN4 · Thượng bì tự thay mới và bong vảy

Cổ nang bong đều thì vật liệu không kẹt lại.

Bước 3

Nút bít lộ thành nhân mụn

Vi nhân mụn chưa nhìn thấy; khi lớn lên nó thành nhân mụn kín (đầu trắng) hoặc nhân mụn hở (đầu đen).

3aNhân mụn kín và nhân mụn hở

Chất đặc trị

3Retinoid (tretinoin, adapalene, tazarotene, retinaldehyde, retinol)· 5Salicylic acid· quanh mốc 1%7Glycolic acid· dải caoB5Resorcinol, peel Jessner

Chất làm bong sừng và retinoid làm lỏng nút bít có sẵn, không chỉ ngăn nút mới.

Da tự chữa

TN4 · Thượng bì tự thay mới và bong vảyTN13 · Nang tổn thương tự ngừng tiết bã

Nhân mụn có thể tự lui khi tuyến bã của nang ngừng tiết.

Mụn ẩn có tự chữa ở cổ nang, nơi tế bào sừng tự bong đều, và ở mức từng nang, nơi tuyến bã của nang có nốt tự lui ngừng tiết. Lượng bã chung của da không có tiến trình tự hạ, nên phần đó dựa vào chất đặc trị.

Nguồn của chuỗi hình thành

  • Dainichi và Iwata, Frontiers in Immunology, 2023, PMID 37841246
  • Oliveira và cộng sự, Molecules, 2025, PMID 41471710
  • Condrò và cộng sự, Pharmaceuticals, 2023, PMID 38139830
  • Klock và cộng sự, International Journal of Cosmetic Science, 2005, PMID 18492184
  • Do và cộng sự, Journal of the American Academy of Dermatology, 2008, PMID 18249468

Nguồn của từng tiến trình tự chữa: Vấn đề da theo tiến trình.