Dược sĩ phụ trách chuyên môn 24/7 — 0915 099 451
Frigate
← Đồng thuận Delphi mở rộng

Vấn đề da theo tiến trình

Mỗi vấn đề da là một chuỗi mắt xích theo thời gian. Ở mỗi mắt xích có hai làn: chất đặc trị tác động lên mắt xích đó, và chương trình tự chữa có sẵn của da hóa giải mắt xích đó.

Dược sĩ Thu Huyền - Chủ thương hiệu mỹ phẩm Frigate · cập nhật 25/10/2026

Tiến trình · 6 bước

Nếp nhăn và lão hóa

Da mỏng · Mất đàn hồi

Nếp nhăn hình thành khi tác nhân bên ngoài tạo gốc tự do và tổn thương DNA, tín hiệu phá hủy làm men MMP cắt collagen và nền trung bì mỏng dần; song song, thượng bì khô mỏng và cơ co lặp lại hằn thành nếp.

Đọc →
Tiến trình · 3 bước

Mụn ẩn

Vi nhân mụn · Nhân mụn kín · Nhân mụn hở

Mụn ẩn là cán cân thứ nhất của mụn: vật liệu dồn vào nang nhiều hơn khả năng thoát ra thì cổ nang bị bít thành vi nhân mụn, rồi lộ ra thành nhân mụn kín hoặc nhân mụn hở.

Đọc →
Tiến trình · 4 bước

Mụn viêm

Sẩn · Mụn mủ · Nốt · Dấu vết sau mụn

Mụn viêm là cán cân thứ hai của mụn: từ nút bít, vi khuẩn chuyển kiểu gây hại và viêm tự khuếch đại; phanh của da quyết định nốt viêm tự tắt hay để lại dấu vết.

Đọc →
Tiến trình · 5 bước

Sẹo rỗ

Đáy nhọn · Đáy vuông · Đáy tròn

Sẹo rỗ hình thành khi nốt mụn viêm sâu và kéo dài phá nền trung bì, rồi quá trình sửa chữa đắp lại thiếu; độ sâu và vị trí mô bị mất cho ra ba dạng: đáy nhọn, đáy vuông, đáy tròn.

Đọc →
Tiến trình · 5 bước

Đỏ da

Giãn mạch máu · Thâm đỏ sau mụn

Đỏ da hình thành qua năm bước: tác nhân khởi phát, hàng rào yếu và thần kinh nhạy, viêm bẩm sinh, mạch máu phản ứng, rồi màu đỏ hiện trên bề mặt.

Đọc →
Tiến trình · 6 bước

Sắc tố

Nám · Tàn nhang · Thâm mụn · Đốm nâu

Sắc tố hiện lên da sau sáu bước: tác nhân đánh thức tế bào hắc tố, nền trung bì của nám giữ cho tế bào luôn bị kích hoạt, tín hiệu ra lệnh tạo sắc tố, men tyrosinase tạo melanin, melanin được chuyển sang tế bào sừng, rồi tô màu và rời da.

Đọc →
Tiến trình · 4 bước

Lỗ chân lông to

Nhánh bã nhờn · Nhánh mô nâng đỡ

Lỗ chân lông to lên theo hai nhánh chồng nhau: nhánh bã nhờn (bã nhiều, cổ nang bít và dày sừng) nổi trội ở người trẻ, nhánh mô nâng đỡ (collagen quanh lỗ giảm theo tuổi và nắng) nổi trội ở người lớn tuổi.

Đọc →
Tiến trình · 5 bước

Da khô

Thô ráp · Bong vảy

Da khô hình thành khi tác nhân lấy mất nước và lipid của lớp sừng, chất giữ nước và lipid hàng rào thiếu, nước thoát ra nhiều, rồi tế bào sừng không bong đều mà đóng thành vảy.

Đọc →
Tiến trình · 4 bước

Da dầu

Bóng nhờn

Da dầu hình thành khi tín hiệu nội tiết kích tuyến bã, tế bào tuyến bã tổng hợp nhiều lipid, bã chảy qua cổ nang lên bề mặt và đọng lại thành lớp dầu bóng.

Đọc →
Tiến trình · 6 bước

Viêm da cơ địa

Đợt cấp · Ngứa – gãi · Da dày hằn nếp

Viêm da cơ địa hình thành khi hàng rào da vốn yếu gặp tác nhân làm hở thêm; dị nguyên và tụ cầu vàng lọt vào kéo viêm type 2; viêm lại làm hàng rào yếu thêm và sinh ngứa, gãi làm rách da, rồi đợt viêm lặp lại làm da dày và hằn nếp.

Đọc →

Các tiến trình tự chữa của da

Chất đặc trị

ChấtDelphi bình chọn cho vấn đề da này; chữ đậm là chất đạt đồng thuận cho vấn đề da này.

ChấtĐặt theo cơ chế, Delphi không bình chọn cho vấn đề da này.

Da tự chữa

TNNguồn nói thẳng tiến trình này hóa giải mắt xích.

TNTiến trình có thật, nối vào mắt xích theo cơ chế.

Chưa cóDa không tự chữa được: chỗ của chất đặc trị hoặc kỹ thuật.

Bề mặt và lớp sừng

TN1Vi sinh và miễn dịch bẩm sinh tự giữ cân bằng

Vi khuẩn thường trú tự tạo chất giữ ẩm và acid giữ bề mặt da hơi acid; thể lá tiết peptide kháng khuẩn; một quần thể C. acnes đa dạng là dấu hiệu của da khỏe.

  • TN1.1 Peptide kháng khuẩn. Thể lá mang cathelicidin và beta-defensin ra lớp sừng, làm hàng rào kháng khuẩn bẩm sinh.
  • TN1.2 Màng acid tự đệm. Da có khả năng đệm giữ bề mặt hơi acid; rửa lặp lại bằng sản phẩm kiềm làm khả năng này giảm.
  • TN1.3 Cạnh tranh của vi khuẩn thường trú. S. epidermidis giữ bề mặt hơi acid và hạn chế S. aureus; quần thể C. acnes đa dạng là dấu hiệu da khỏe.

Fournière M và cộng sự, Microorganisms, 2020, PMID 33171837 · Leprince C, Simon M, Frontiers in Cell and Developmental Biology, 2025, PMID 40698039 · Brüggemann H và cộng sự, Frontiers in Microbiology, 2021, PMID 34135880 · Nakatsuji T và cộng sự, Science Translational Medicine, 2017, PMID 28228596

TN2Hàng rào tự sửa

Hàng rào bị phá làm nồng độ calcium thay đổi; đó là tín hiệu để tế bào lớp hạt tiết thể lá chứa lipid, và việc tiết tăng tốc kéo dài cho đến khi hàng rào về gần bình thường.

  • TN2.1 Tiết thể lá và tổng hợp lipid. Calcium đổi khi hàng rào bị phá là tín hiệu tiết thể lá; che kín nhân tạo làm việc tiết dừng.
  • TN2.2 Liên kết khít ở lớp hạt. Hàng rào thứ hai nằm dưới lớp sừng, gắn kín các tế bào sừng ở lớp hạt.

Feingold KR, Journal of Lipid Research, 2007, PMID 17872588 · Del Rosso JQ, Kircik L, The Journal of Clinical and Aesthetic Dermatology, 2025, PMID 40078856

TN3Lớp sừng tự tạo chất giữ ẩm

Khi nước trong lớp sừng xuống dưới ngưỡng, filaggrin được phân giải thành yếu tố giữ ẩm tự nhiên (NMF) như một đáp ứng tự sửa; sản phẩm phân giải còn giữ cho bề mặt da có tính acid.

  • TN3.1 Filaggrin phân giải thành NMF. Lớp sừng thiếu nước dưới ngưỡng thì filaggrin được phân giải thành chất giữ ẩm tự nhiên.
  • TN3.2 Aquaporin-3 đưa glycerol vào tế bào. Glycerol vào tế bào sừng qua kênh aquaporin-3 và hỗ trợ tổng hợp lipid cho tế bào da tăng sinh.

Del Rosso JQ, Kircik L, The Journal of Clinical and Aesthetic Dermatology, 2025, PMID 40078856 · Lee AY, International Journal of Molecular Sciences, 2020, PMID 32054030

TN4Thượng bì tự thay mới và bong vảy

Tế bào sừng được đẩy dần lên rồi bong ra từng tế bào, không nhìn thấy được; việc bong do men cắt các mối nối quyết định. Ở cổ nang, bong không đều làm vật liệu kẹt lại thành vi nhân mụn.

  • TN4.1 Men bong vảy cắt mối nối. Bong vảy do tổng hợp và phân giải protein thể liên kết quyết định; men cần đủ nước và pH acid.
  • TN4.2 Bong đều ở cổ nang. Tăng sinh và bong rối loạn ở cổ nang làm vật liệu kẹt lại thành vi nhân mụn.
  • TN4.3 Tế bào sừng tự phân hủy melanosome. Tự thực phân hủy melanosome có sẵn trong tế bào sừng và là một yếu tố quyết định màu da.

Lee AY, International Journal of Molecular Sciences, 2020, PMID 32054030 · Oliveira MB và cộng sự, Molecules, 2025, PMID 41471710

Bên trong tế bào

TN5Sửa DNA

Người sửa tổn thương DNA do tia UV hoàn toàn bằng con đường cắt bỏ nucleotide (NER) của chính tế bào.

  • TN5.1 Cắt bỏ nucleotide (NER). Người sửa tổn thương DNA do tia UV hoàn toàn bằng con đường cắt bỏ nucleotide.
  • TN5.2 Nhịp ngày đêm của sửa DNA. Tốc độ sửa chữa cắt bỏ dao động theo ngày, thấp nhất buổi sáng, cao nhất chiều tối.

Garcia-Mouronte E và cộng sự, Life, 2024, PMID 39063576

TN6Chống oxy hóa nội sinh

Ba men SOD chuyển gốc superoxide thành H2O2, rồi catalase và glutathione peroxidase chuyển H2O2 thành nước, ở cả trong và ngoài tế bào.

Zheng M và cộng sự, Antioxidants, 2023, PMID 37759978

Viêm

TN7Viêm tự kết thúc

Viêm cấp tự tắt bằng một chương trình chủ động: bạch cầu ngừng kéo đến, chất trung gian tiêu viêm (resolvin, lipoxin) được tạo ra, đại thực bào dọn xác bạch cầu. Viêm mạn hình thành khi chương trình này suy yếu, như ở viêm da cơ địa.

  • TN7.1 Chất trung gian tiêu viêm. Resolvin, lipoxin và chất cùng nhóm xuất hiện ở pha kết thúc viêm, khác thuốc kháng viêm kinh điển.
  • TN7.2 Đại thực bào dọn xác rồi rời mô qua bạch huyết. Dọn xác bạch cầu chuyển đại thực bào sang kiểu kháng viêm, điều kiện để chúng rời mô qua mạch bạch huyết.
  • TN7.3 Glucocorticoid nội sinh tại chỗ (11β-HSD1). Men 11β-HSD1 khuếch đại glucocorticoid ngay tại ổ viêm, giúp dọn nhanh xác bạch cầu khi viêm kết thúc.

Schwab JM và cộng sự, Nature, 2007, PMID 17568749 · Sugimoto MA và cộng sự, Frontiers in Immunology, 2016, PMID 27199985 · Livshits G, Kalinkovich A, Cells, 2024, PMID 39594647

Trung bì

TN8Màng đáy tự sửa

Vùng nối thượng bì – trung bì tham gia sửa chữa khi da lành thương; cả tế bào sừng lẫn nguyên bào sợi đều tạo collagen IV cho màng đáy.

Roig-Rosello E, Rousselle P, Biomolecules, 2020, PMID 33260936

TN9Chất nền trung bì tự tái tạo

Nền trung bì bị phá thì được tổng hợp và sửa lại, nhưng không hoàn hảo; tạo collagen yếu dần theo tuổi, còn elastin gần như không được tạo mới ở người trưởng thành.

  • TN9.1 Tạo procollagen theo TGF-β. Chức năng trung tâm của tín hiệu TGF-β ở da là tạo và tiết procollagen type I.
  • TN9.2 Liên kết chéo bằng lysyl oxidase. Men lysyl oxidase cần đồng, nối chéo collagen và elastin để mô bền và đàn hồi.
  • TN9.3 Cân bằng MMP và chất ức chế MMP. Tỉ lệ MMP với chất ức chế MMP lệch thì sẹo lõm hoặc sẹo lồi.

Kang S và cộng sự, American Journal of Pathology, 2005, PMID 15920154 · Roig-Rosello E, Rousselle P, Biomolecules, 2020, PMID 33260936 · Zhang X và cộng sự, International Journal of Molecular Sciences, 2022, PMID 35456902

TN10Dọn tế bào lão hóa

Tế bào lão hóa phát tín hiệu gọi miễn dịch tới, đại thực bào dọn chúng để tế bào mới thay chỗ; tổn thương kéo dài làm tế bào lão hóa tích tụ và giữ viêm dai dẳng.

  • TN10.1 Đại thực bào dọn tế bào lão hóa. Tế bào lão hóa gọi miễn dịch tới qua SASP, đại thực bào dọn chúng để tế bào mới thay chỗ.
  • TN10.2 Lão hóa thoáng qua có lợi khi lành thương. Lão hóa thoáng qua tiết yếu tố tăng trưởng giúp lành và ngăn xơ; lão hóa kéo dài gây xơ.

Elder SS, Emmerson E, Open Biology, 2020, PMID 33352064

TN11Mạch máu tự thu lại sau viêm

Mạch mới mọc ra khi mô bị tổn thương được tỉa bớt về mức cũ khi mô đã lành, và đại thực bào phải chuyển sang kiểu tiêu viêm thì việc này mới diễn ra (số đo trên da chuột và cá ngựa vằn). Trên người, thâm đỏ sau mụn tự nhạt dần theo thời gian.

Urao N và cộng sự, Microvascular Research, 2016, PMID 27009591 · Gurevich DB và cộng sự, The EMBO Journal, 2018, PMID 29866703 · Bae-Harboe YS, Graber EM, The Journal of Clinical and Aesthetic Dermatology, 2013, PMID 24062874

TN12Đại thực bào dọn sắc tố trung bì

Sắc tố rơi xuống trung bì bị đại thực bào nuốt (tế bào mang sắc tố, melanophage); phần sắc tố này có thể mất đi sau một thời gian rất dài hoặc tồn tại vĩnh viễn.

Davis EC, Callender VD, The Journal of Clinical and Aesthetic Dermatology, 2010, PMID 20725554

Nang lông và tuyến bã

TN13Nang tổn thương tự ngừng tiết bã

Nốt mụn tự lui được; việc lui đi kèm tế bào tuyến bã của đúng nang đó thoái biệt hóa và ngừng tiết bã. Trong thực nghiệm, chính các cytokine gây viêm thúc sự thoái biệt hóa này.

Downie MMT và cộng sự, British Journal of Dermatology, 2002, PMID 12410695

Chương trình nền

N1Nhịp ngày đêm

Đồng hồ sinh học của da làm tốc độ của nhiều tiến trình đổi theo giờ trong ngày.

Chạy dưới: TN5

N2Tự thực

Tế bào tự gói và phân hủy thành phần cũ hoặc hỏng, kể cả melanosome trong tế bào sừng.

Chạy dưới: TN4

N3Ổn định protein

Tế bào giữ protein đúng hình dạng và dọn protein hỏng; khả năng này giảm theo tuổi.

N4Điều hòa biểu sinh

Dấu biểu sinh bật tắt gen theo tuổi và tác nhân, không đổi trình tự DNA.

N5Tế bào gốc

Tế bào gốc cấp tế bào mới cho thay mới và lành thương, và suy kiệt hoặc rối loạn theo tuổi.

Chạy dưới: TN4, TN8

N6Thích nghi với stress nhẹ

Tác động nhẹ làm hệ thống mạnh lên, tác động mạnh thì gây hại.

N7Tích hợp thần kinh, nội tiết, miễn dịch

Da là một cơ quan thần kinh nội tiết đầy đủ, và hàng rào da có một mặt thần kinh.

Chạy dưới: TN7