Viêm da cơ địa
Viêm da cơ địa hình thành khi hàng rào da vốn yếu gặp tác nhân làm hở thêm; dị nguyên và tụ cầu vàng lọt vào kéo viêm type 2; viêm lại làm hàng rào yếu thêm và sinh ngứa, gãi làm rách da, rồi đợt viêm lặp lại làm da dày và hằn nếp.
ChấtDelphi bình chọn cho vấn đề da này; chữ đậm là chất đạt đồng thuận cho vấn đề da này.
ChấtĐặt theo cơ chế, Delphi không bình chọn cho vấn đề da này.
TNNguồn nói thẳng tiến trình này hóa giải mắt xích.
TNTiến trình có thật, nối vào mắt xích theo cơ chế.
Da không tự chữa được: chỗ của chất đặc trị hoặc kỹ thuật.
Bước 1
Hàng rào vốn yếu gặp tác nhân
Gen filaggrin mất chức năng làm hàng rào yếu từ đầu; xà phòng và chất tẩy rửa làm pH lớp sừng tăng, khiến men protease phá hàng rào mạnh lên và men tạo lipid yếu đi.
1aGen hàng rào (filaggrin) và cơ địa dị ứng
Không có chất đặc trị cho gen; phần sửa được nằm ở các bước sau.
Gen không tự sửa.
1bXà phòng, chất tẩy rửa làm pH lớp sừng tăng
Không có chất đặc trị cho bước này; cần bớt tác nhân.
Da không tự gỡ được tác nhân bên ngoài; cần bớt tác nhân.
Bước 2
Hàng rào hở
Lớp sừng thiếu chất giữ ẩm tự nhiên và thiếu ceramide; nước thoát qua da tăng ở cả vùng có tổn thương lẫn vùng trông bình thường.
2aThiếu NMF (filaggrin giảm)
Glycerin 20% bôi 4 tuần (có giả dược) làm lớp sừng ẩm hơn và hàng rào phục hồi, nhưng điểm độ nặng không khác giả dược.
Khiếm khuyết filaggrin ở đây là mắc phải: tế bào sừng tạo filaggrin ít đi khi có IL-4 và IL-13.
2bThiếu ceramide và lipid gian bào
Kem trội ceramide thay kem dưỡng cũ: 22/24 trẻ đỡ sau 3 tuần (không nhóm chứng). Dầu hướng dương giữ lớp sừng nguyên vẹn, còn dầu ô liu làm hại lớp sừng.
S. epidermidis thường trú giúp da tạo ceramide (số đo trên tế bào và chuột).
2cNước thoát qua da (TEWL tăng)
Petrolatum không trơ: trên da cơ địa chưa tổn thương, nó tăng peptide kháng khuẩn, tăng filaggrin và giảm tế bào T.
Bước 3
Dị nguyên và tụ cầu vàng lọt vào
Hàng rào hở để dị nguyên và vi khuẩn lọt vào; tụ cầu vàng tăng trong đợt bùng và tương quan với độ nặng.
3aDị nguyên lọt qua hàng rào (mạt bụi nhà)
Không có chất đặc trị; giữ hàng rào kín ở bước 2 và bớt dị nguyên trong nhà.
Hàng rào kín lại thì đường lọt của dị nguyên đóng.
3bTụ cầu vàng lấn át vi khuẩn có lợi
Keo bạc ngăn nhiễm trùng trong thời gian kích viêm có chủ đích; thiếu bước kích viêm thì kháng khuẩn không cho lợi ích rõ (tổng quan Cochrane 2008).
Vi khuẩn thường trú tiết peptide diệt tụ cầu vàng; chủng có hoạt tính này hiếm trên da viêm da cơ địa.
Bước 4
Viêm type 2
Tế bào sừng bị kích phát tín hiệu báo động, kéo tế bào T về hướng Th2; IL-4 và IL-13 lại làm tế bào sừng giảm tạo filaggrin, nên viêm và hàng rào yếu nuôi nhau thành vòng.
4aViêm Th2 trong đợt cấp (đỏ, phù, rỉ dịch)
Corticoid (⚠) là thuốc tuyến đầu cho đợt cấp theo y văn, và cũng là chất gây nghiện UCMD kể cả loại nhẹ.
80% viêm da cơ địa trẻ em không còn sau 8 năm; cơ chế của việc tự lui chưa được đo riêng.
4bIL-4, IL-13 làm giảm filaggrin
Vòng này đứt khi viêm lui; phần hàng rào xem bước 2.
Vòng viêm – hàng rào đứt khi viêm lui.
Bước 5
Ngứa – gãi
IL-31 từ tế bào T và men protease của tụ cầu vàng kích đầu dây thần kinh ngứa; gãi làm rách hàng rào, mở đường cho tác nhân, và vòng lặp lại.
5aThần kinh ngứa (IL-31, men protease của tụ cầu vàng)
Yến mạch keo giảm cytokine viêm trên tế bào và giảm khô, ngứa trên da khô ngứa ở cẳng chân (không nhóm chứng).
Da không có chương trình tự cắt ngứa; ngứa giảm theo viêm.
5bGãi làm rách hàng rào
Chất bôi không cắt được động tác gãi; vòng ngứa – gãi đứt khi ngứa giảm (5a) và viêm lui (bước 4).
Chỗ trầy lành lại khi ngừng gãi.
Bước 6
Mạn tính
Đợt viêm lặp lại làm thượng bì dày lên và tăng sinh; cytokine Th2 và Th22 còn tăng thêm từ tổn thương cấp sang mạn, nên da dày và hằn nếp (lichen hóa).
6aThượng bì dày, hằn nếp (lichen hóa)
Urea làm mềm và bong lớp sừng dày (xem trang Da khô).
Thượng bì vẫn tự thay mới; chưa có số đo việc da dày tự mỏng lại.
6bThâm sau viêm
Xem trang Sắc tố.
Xem trang Sắc tố.
Viêm da cơ địa có sức tự lui rõ theo thời gian: 80% viêm da cơ địa trẻ em không còn sau 8 năm và dưới 5% còn sau 20 năm. Chỗ da không tự chữa là gen hàng rào, tác nhân bên ngoài và vòng ngứa – gãi; đó là chỗ của chất đặc trị, của việc bớt tác nhân và của thói quen chăm sóc. Dưỡng ẩm làm hàng rào chậm trưởng thành khi thiếu bước kích viêm có chủ đích; khi đã kích viêm có chủ đích, tiến trình chữa lành vẫn diễn ra, không bị chậm.
Nguồn của chuỗi hình thành
- Weidinger và Novak, Lancet, 2016, PMID 26377142
- Langan và cộng sự, Lancet, 2020, PMID 32738956
- Cork và cộng sự, Journal of Investigative Dermatology, 2009, PMID 19494826
- Palmer và cộng sự, Nature Genetics, 2006, PMID 16550169
- Howell và cộng sự, Journal of Allergy and Clinical Immunology, 2007, PMID 17512043
- Kong và cộng sự, Genome Research, 2012, PMID 22310478
- Sonkoly và cộng sự, Journal of Allergy and Clinical Immunology, 2006, PMID 16461142
- Deng và cộng sự, Cell, 2023, PMID 37995657
- Gittler và cộng sự, Journal of Allergy and Clinical Immunology, 2012, PMID 22951056
- Birnie và cộng sự, Cochrane Database of Systematic Reviews, 2008, PMID 18646096
- Ågren và cộng sự, Journal of Pediatrics, 2006, PMID 16737871
Nguồn của từng tiến trình tự chữa: Vấn đề da theo tiến trình.
